Pipeline 8 cột
Mỗi đơn là 1 thẻ. Kéo thẻ qua từng bước, cả phòng nhìn chung một bảng.
Mỗi đơn hàng là một hồ sơ trên CRM, đi qua 8 bước từ lúc nhận yêu cầu đến ký và thực hiện hợp đồng khung. Mỗi đơn đặt hàng là 1 SO có giao hàng, khiếu nại, thu tiền riêng. Trước khi hết hạn 2 tháng, hệ thống tự mở vòng tái ký.
Mẹo: bấm / để tìm nhanh một bước, trường hay vai trò. Bấm vào ảnh để phóng to.
Nắm quy trình bán hàng và biết mỗi bước diễn ra ở đâu.
Đọc từ trái sang phải: đơn hàng đi 7 cột trên Sales Pipeline. B6 Duyệt giá chính thức không có cột riêng: vào B5 thì phiếu duyệt tự mở trên BPM. B9 là vòng Tái ký trên pipeline riêng rồi quay lại bước hợp đồng. Mỗi hàng là một nơi làm việc, mũi tên dọc là dữ liệu đi đâu, ai đưa đi. Bấm một bước để xuống lưu đồ chi tiết 1b của bước đó.
Kết quả báo giá, mẫu, hợp đồng, ngày KH nhận hàng và khiếu nại tự ghi note về deal.
Deal vào cột → tự giao việc, tự mở phiếu BPM. Phiếu xong → tự chuyển deal sang cột kế.
1 phiếu Master Contract → nhiều phiếu PO (8.1) → mỗi SO 1 phiếu theo dõi khiếu nại (8.3). Kết quả tự về deal.
Chọn vị trí để sáng các việc của bạn, rồi bấm một việc để mở hướng dẫn. Layer 1: 9 bước chính · Layer 2: việc mỗi bước mở ra · Layer 3–4: quy trình lồng (PO, khiếu nại).
Một đơn hàng đi qua 6 màn hình Base, và AI chạy xuyên suốt cả 6. Chắc chắn = có ngay. Mục tiêu = đo sau 3 tháng, chốt mốc gốc cùng BMS. Bấm ảnh để xem cỡ thật.
Mỗi đơn là 1 thẻ. Kéo thẻ qua từng bước, cả phòng nhìn chung một bảng.
Thanh 8 bước, việc cần làm, trường đúng bước, file, lịch sử: tất cả trên 1 deal.
Deal vào bước nào, hệ thống giao việc của bước đó cho đúng người, kèm hạn.
Lãnh đạo thấy đủ dữ liệu deal ngay trong phiếu, bấm Duyệt / Từ chối.
Giá chốt, HĐ đã ký, từng SO giao, khiếu nại, thu tiền tự ghi vào deal.
Ký trong 14 ngày, tạo SO ngay khi đang ký. Khiếu nại, thu tiền tách theo từng SO.
Copilot trên mọi deal và Trợ lý AI trên mọi phiếu BPM đọc trường, ghi chú, việc, file đính kèm của đơn để tóm tắt, cảnh báo rủi ro và điền phiếu thay người.
Base có 3 trợ lý AI, mỗi trợ lý đọc đúng dữ liệu của màn hình đang mở. AI gợi ý, người bấm Duyệt / Lưu.
Ai dùng: Sale, Merchandise, lãnh đạo xem đơn.
Ai dùng: người xử lý phiếu: Phòng TK, Merchandise, GĐKD, Chủ tịch, KT, QA.
Ai dùng: PIC.
Đọc xong → bấm Duyệt hoặc Từ chối + ý kiến như bình thường.
Kiểm tra giá trị AI đề xuất → Lưu / Hoàn thành.
Copilot chỉ đưa kế hoạch. Không tạo gì cho tới khi bạn bấm dựng.
| Vị trí | Dùng ở | Câu hỏi | |
|---|---|---|---|
| Sale | Copilot · deal | “Tóm tắt tình trạng đơn hàng này và 3 việc tiếp theo cần làm” | |
| Sale | Copilot · deal | “Đơn này đang chậm ở bước nào, vì sao?” | |
| Sale | Copilot · deal | “Soạn email báo giá cho KH theo giá đã duyệt và lead time trên deal” | |
| GĐKD · Chủ tịch | Trợ lý AI · phiếu | “Tóm tắt tờ trình giá này trong 3 ý và nêu rủi ro cần lưu ý trước khi duyệt” | |
| GĐKD · Chủ tịch | Trợ lý AI · phiếu | “So sánh giá trình duyệt với giá đề xuất ban đầu, biên lợi nhuận còn bao nhiêu?” | |
| Phòng TK · P.Mẫu | Điền bằng AI | “Đọc file đính kèm và điền Kết quả phân tích: cấu trúc, thành phần, trọng lượng” | |
| KT · Pháp chế | Trợ lý AI · phiếu | “Liệt kê điều khoản thanh toán, phạt chậm giao, dung sai trong HĐ đính kèm” | |
| QA/QC | Điền bằng AI | “Từ ảnh lỗi đính kèm, mô tả lỗi và đề xuất mức độ: nhẹ / trung bình / nặng” | |
| PIC | Copilot · Automation | “Khi deal ở bước Contract execution quá 14 ngày không có ghi chú SO mới, tạo todo cho chủ deal và ghi note nhắc” |
Dành cho người quản trị hệ thống: các điểm nối giữa app và cách vận hành Automation.
Mọi tích hợp đi qua Automation. Hai chiều: CRM mở phiếu BPM, BPM báo kết quả về CRM. Trong BPM, phiếu cha mở phiếu con bằng bước Sub Jobs.
Trigger Deal stage updated + Filter bước, hoặc Deal created.
Todo, note, sửa trường. HTTP POST tạo phiếu BPM.
Sub Jobs mở phiếu con (SO, Complaint). Bước HTTP gọi Webhook.
Ghi kết quả, note, chuyển bước, hẹn ngày, tạo deal tái ký.
| # | Điểm nối | Cấu hình ở đâu | Khoá nối dữ liệu |
|---|---|---|---|
| ① | Deal vào bước → chạy automation | Trigger Sales: Deal stage updated + Filter (Sales Pipeline, Contract Renewal) | Pipeline, Stage |
| ② | Tạo việc, ghi chú, sửa trường deal | Action Todo, Log note, Edit deal custom fields | {{deal_event.record.id}} |
| ③ | Mở phiếu BPM | Action HTTP → extapis.base.vn/bpm/v1/job/create, trường access_token | service_id, ma_deal_crm |
| ④a | Phiếu cha mở phiếu con | BPM › bước Sub Jobs: Master Contract → SO (tạo tay) · SO → Complaint (tự tạo) | Input mapping: ma_deal_crm, so_hop_dong, so_so |
| ④b | BPM báo kết quả | BPM › bước HTTP (Biểu mẫu) → Webhook URL | deal_id ← Mã deal CRM, event |
| ⑤ | Ghi kết quả, chuyển bước, hẹn tái ký | Automation “[DBM] BPM → CRM …”: Webhook → Note → Branches → Edit / Move / Wait until / Create deal | {{webhook.body.deal_id}} |
Quy ước tên: [DBM] CRM Sx … (Sales gửi đi), [DBM] Renewal Rx … (pipeline Tái ký), [DBM] BPM → CRM … (nhận về). 3 automation cũ B9, B10, Khiếu nại CRM → BPM đã tắt, đổi tên [Retired].
| Automation | Trigger | Các bước | Nối tới |
|---|---|---|---|
| [DBM] CRM S1 Intake (new deal) ↗ | Deal created | 3 todo | — |
| [DBM] CRM S2 Sample analysis ↗ | Stage = S2 | 2 todo (có nhắc Airway Bill) · note · HTTP | BPM 2.1 Sample Analysis |
| [DBM] CRM S3 Quotation ↗ | Stage = S3 | todo · sửa trường · HTTP | BPM 3.1 Price Approval (sơ bộ) |
| [DBM] CRM S4 Sample preparation ↗ | Stage = S4 | todo · sửa trường · HTTP | BPM 4.1. Sample Development |
| [DBM] CRM S5 Price negotiation ↗ | Stage = S5 | 2 todo | — |
| [DBM] CRM S6 Price approval ↗ | Stage = S6 | todo · sửa trường · note · HTTP | BPM 6.1 Price Approval (chính thức) |
| [DBM] CRM S7 Contract signing ↗ | Stage = S7 | todo · trạng thái HĐ · HTTP (Loại HĐ = Mới) | BPM 7.1 Master Contract |
| [DBM] CRM S8 Contract execution ↗ | Stage = S8 | 3 todo | — |
| [DBM] Renewal R1 Renewal due ↗ | Deal created (Contract Renewal) | 3 todo chăm sóc | — |
| [DBM] Renewal R2–R4 stage to-dos ↗ | Stage = R2 / R3 / R4 | Branches → todo theo bước | — |
| [DBM] Renewal R5 Contract negotiation → BPM ↗ | Stage = R5 | todo · trạng thái HĐ · HTTP (Loại HĐ = Tái ký) | BPM 7.1 Master Contract |
| [DBM] BPM → CRM: Sample analysis result ↗ | Webhook | sửa trường · note · chuyển S3 | ← BPM 1 |
| [DBM] BPM → CRM: Sample result ↗ | Webhook | sửa trường · note · Đạt → KH duyệt + chuyển S5 | ← BPM 2 |
| [DBM] BPM → CRM: Price approval result ↗ | Webhook | sửa trường · note · lọc Chính thức · chuyển S7 | ← BPM 4 |
| [DBM] BPM → CRM: Master Contract events ↗ | Webhook | note · nhánh Đã ký / Thanh lý / Quá hạn ký × Mới / Tái ký · hẹn tái ký | ← BPM 5 |
| [DBM] BPM → CRM: Sales Order (SO) events ↗ | Webhook | note · thêm dòng Danh sách SO · tích Có khiếu nại | ← BPM 6 |
| [DBM] BPM → CRM: Complaint result ↗ | Webhook | sửa trường · note | ← BPM 3 |
access_token (đã cấu hình ở S2, S3, S4, S6, S7). Còn 1 việc: dán access token vào automation Renewal R5.access_token: thay PASTE_ACCESS_TOKEN_HERE bằng token đang dùng ở S7.Giữ token như mật khẩu. Không dán vào ghi chú, email, chat. Đổi token → sửa đủ 6 automation.
Mỗi automation = 1 Trigger → Logic (lọc, rẽ nhánh, chờ) → Action. Đọc trên xuống dưới.
Bật Steps để xem danh sách bước:
event = signed và loai_hop_dong = Mới / New. Nhánh Else luôn chạy, để trống.Một bước chỉ được nối 1 bước sau; muốn tách luồng phải dùng Branches. Các nhánh phải cùng kết thúc hoặc cùng gộp về 1 Merge.
| Biến | Ý nghĩa |
|---|---|
{{deal_event.record.id}} | Mã deal vừa chuyển bước |
{{deal_event.record.name}} | Tên deal (tiêu đề phiếu) |
{{deal_event.record.account_export.name}} | Tên khách hàng |
{{deal_event.record.form_<id trường>}} | Giá trị trường tuỳ chỉnh (dùng được cho mọi pipeline) |
{{webhook.body.<key>}} | Mọi giá trị BPM gửi về: event, link, het_han_ts… |
{{adj.adjusted_time}} | Thời điểm đã cộng / trừ của bước Adjust time |
URL chứa khoá bí mật. Chỉ dán vào BPM.
deal_id từ webhook.Trường chọn: gửi đúng tên lựa chọn song ngữ, vd “Đạt / Passed”, hoặc mã lựa chọn. Trường ngày: gửi số giây (timestamp) hoặc YYYY-MM-DD.
ma_deal_crm, so_hop_dong…Đạt, tên “Đạt / Passed”). Điều kiện rẽ nhánh so theo mã.ma_deal_crm, khach_hang, so_hop_dong → ma_hop_dong, gia_da_duyet → don_gia, loai_hop_dong; tiêu đề SO – {so_hop_dong} – {khach_hang}.Bước Sign contract › Deadline 336 giờ › Completion › When the deadline passes › bật Move the job on if nobody acts in time → nhánh Overdue nối sang Not signed → CRM → End. Phiếu đóng = không tạo thêm SO.
Ở CEO approval, nút Approve nối 2 bước kế: Sign contract và Contract execution (SO). Hai nhánh gặp lại ở Merge rồi mới sang Nghiệm thu & thanh lý.
deal_id ← Mã deal CRM, event = mã sự kiện, link = {job.link}.Đã cài sẵn 2 mẫu in trong phần cài đặt mẫu in của dịch vụ: Hợp đồng khung / Master Contract trên dịch vụ 7.1 Master Contract, Đơn hàng / Sales Order trên 8.2 Sales Order. Cả hai bật QR (góc phải dưới, trang đầu) và tự đính file vào phiếu.
Sửa mẫu: tải file Mau-hop-dong-khung-DBM.docx / Mau-SO-DBM.docx, sửa chữ, giữ nguyên các mã ${ten_truong}, điền thông tin cố định của DBM ở ô [● …], rồi tải lên thay thế. Thêm .text sau mã số tiền (vd ${gia_tri_so.text}) để in bằng chữ.
Trường mới: Airway Bill (S2), Loại hợp đồng (S7), Ngày hiệu lực / hết hạn HĐ, Danh sách SO (S8). Trường cũ “Danh sách SO (NOW)” giữ dữ liệu, không gắn bước.
Bắt buộc chỉ áp dụng khi người dùng kéo bước. Automation chuyển bước không bị chặn.
| Hiện tượng | Nguyên nhân | Cách xử lý |
|---|---|---|
| Runs đỏ ở bước HTTP CRM → BPM, lỗi 401 | Thiếu hoặc sai access_token | Làm mục 6 |
| Kéo deal tái ký sang Contract negotiation, không có phiếu | Renewal R5 chưa dán token | Làm mục 6 |
| Không có nút Tạo SO | HĐ chưa qua TGĐ, hoặc quá 14 ngày chưa ký | Mở phiếu Master Contract mới |
| Master Contract đứng ở Merge | Còn SO chưa đóng, chưa chốt danh sách SO, hoặc chưa ký | Xem nhánh còn mở trên phiếu |
| Giá trị chọn không về deal | Tên lựa chọn BPM khác tên trên CRM | Gửi đúng tên song ngữ hoặc mã lựa chọn |
| Ngày về deal bị trống / lệch | Gửi ngày dạng chữ dd/mm/yyyy | Gửi số giây (nguồn Variable) hoặc YYYY-MM-DD |
| Không tạo deal tái ký | HĐ thiếu Ngày hết hạn, hoặc lượt chạy chưa tới ngày hẹn | Runs › lượt đang chờ › xem ngày hẹn |
| Publish báo lỗi “2 outgoing connections” | Một bước nối 2 bước sau | Dùng Branches để tách luồng |
| Kéo bước bị chặn | Thiếu trường bắt buộc | Điền trường có chấm đỏ |
event mới + 1 nhánh trong automation nhận| * / • | Trường bắt buộc trước khi rời bước |
| có mẫu | Bước chỉ hiện khi “Có mẫu vải?” = Có mẫu vải |
| ● / ◐ / ○ | Làm trên CRM / xử lý trên BPM / phối hợp ngoài hệ thống |
| 1 | Vị trí thao tác trên ảnh |
| Todo · việc tự nhắc | Việc Base tự giao cho chủ deal khi deal vào bước, có hạn |
| Phiếu BPM | Hồ sơ duyệt nhiều người; kết quả tự về deal |
| Master Contract | Hợp đồng khung 6–12 tháng; phiếu cha của các SO |
| SO · Sales Order | 1 đơn đặt hàng theo HĐ; phiếu con có giao hàng, khiếu nại, thu tiền riêng |
| Nhãn “VI / EN” | Tên trường, lựa chọn, bước đều song ngữ. Mã trường không đổi |
Đơn hàng đi tới đâu, người phụ trách làm gì tới đó.
Đọc theo hàng để biết bộ phận của bạn làm gì ở từng bước. Đọc theo cột để biết bước đó cần ai. Rê chuột vào ô để xem từng việc. Muốn xem chi tiết đến từng việc trong phiếu BPM, dùng lưu đồ chi tiết và bộ lọc vị trí. Bấm tên vị trí để bật chế độ “chỉ xem việc của tôi”.
| Vai trò | B1Tiếp nhận | B2Phân tích mẫu | B3Báo giá | B4Làm mẫu | B5TT về giá | B6Duyệt giá | B7Hợp đồng | B8Thực hiện HĐ | B9Tái ký |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| R/A | R | R/A | R/A | R | R/A | R/A | R/A | R/A | |
| I | R/A | I | R/A | I | I | R/A | I | ||
| R/A | R | ||||||||
| A | A | R/A | R/A | A | R/A | A | A | A | |
| R/A | R/A | R/A | R/A | A | |||||
| I | I | I | R/A | C | |||||
| R/A | |||||||||
| Lễ tân | R | ||||||||
| Khách hàng | C | C | C | C | C | C | C | C |
RACI là bản đề xuất từ quy trình đã cấu hình. Bảo Minh xác nhận lại người chịu trách nhiệm (A) ở từng bước.
Mỗi bước: ai tham gia, hệ thống tự nhắc việc gì, phiếu nào cần duyệt trên BPM, và điều kiện để sang bước sau.
Biến yêu cầu của KH thành 1 deal, chọn nhánh có / không mẫu.
Không cần duyệt
Nhận mẫu KH gửi, Phòng TK trả kết quả kỹ thuật. Sale chọn phương án mẫu.
Tính giá, GĐKD duyệt sơ bộ, gửi báo giá cho KH.
Lấy mẫu từ kho hoặc làm mẫu mới, KH duyệt: Đạt / Làm lại / Huỷ.
Thương thảo, chốt giá với KH trên mẫu đã duyệt.
Không cần duyệt
Chốt giá chính thức với lãnh đạo trước khi ký.
Soạn HĐ khung từ template, duyệt, ký trong 14 ngày. Được tạo SO tạm khi đang ký.
Mỗi đơn đặt hàng là 1 SO trên BPM: sản xuất, giao, khiếu nại, thu tiền theo SO.
khiếu nại mở phiếu 8.3 Complaint Handling riêng cho SO đó
2 tháng trước khi hết hạn, hệ thống mở deal Tái ký. Chăm sóc → đề xuất → quay lại B7.
Hướng dẫn chi tiết nay nằm ngay trong lưu đồ 1b. Bấm một việc dưới đây (hoặc trên lưu đồ), chọn vị trí của bạn để xem đầu vào, đầu ra, thao tác có ảnh và phiếu mẫu. Ảnh chụp từ lần chạy thử thật ngày 15/10/2026. Việc viền cam đang có lỗi hệ thống cần sửa.
Một trang để hai bên cùng theo dõi: đi đến đâu, phối hợp thế nào, tuần này ai làm gì.
Bắt đầu từ năng suất Order Management, hướng tới năng lực tự số hóa của Bảo Minh.
Mỗi đơn hàng chạy nhanh hơn, đúng hơn, không rơi việc giữa các phòng.
Mảnh ghép phối hợp bên cạnh ERP: collaboration, not recording.
Tự số hóa quy trình mới, tự hiệu chỉnh và tối ưu liên tục.
Cải tiến liên tục, team hai bên, vòng lặp ngắn. Online và offline cùng chạy.
Số hóa không có ngày “xong”, chỉ có phiên bản tốt hơn. Go-live là lúc bắt đầu vòng tiếp theo.
Base là nền tảng SaaS: tư vấn → cấu hình → chuyển giao → đồng hành, không phải gia công phần mềm. Mỗi bên cần đầu mối nghiệp vụ và thiết lập thường trực.
Làm việc tại Bảo Minh. Chốt nghiệp vụ khó, đào tạo, chạy thử với người dùng. Riêng tuần 4: thứ 4, 14/10.
Catchup tổng kết tuần. So tiến độ với kế hoạch, chốt điểm cần quyết định, thống nhất việc tuần sau.
Daily catchup. Bảo Minh kiểm thử → Base sửa trong ngày (khó thì hôm sau) → cuối ngày báo cáo vào nhóm → hôm sau kiểm lại.
Với dự án SaaS, đây là mức đồng hành cao. Chỉ chờ onsite thì chậm (4 giờ di chuyển, vấn đề chờ tuần sau); online + offline cùng chạy mới nhanh.
Đã đi 3 tuần. Tuần này hoàn tất hiệu chỉnh và kiểm thử, tuần 8 Go-live.
Kế hoạch giữ được khi ba việc sau được làm ngay từ tuần này.
Mỗi phòng tham gia có một người kiểm thử, phản hồi trong ngày.
Bảo Minh · tuần nàyMọi phản hồi gửi vào nhóm dự án, kèm ảnh và mã đơn. Base báo kết quả cuối ngày.
Hai bênĐiểm cần quyết định được người có thẩm quyền chốt trong buổi tổng kết, không treo sang tuần sau.
Lãnh đạo Bảo MinhLịch chung của hai bên. Bấm vào một ngày để thêm nhanh, bấm vào lịch để xem hoặc sửa.